Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

      Nhãn hiệu là một đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Nó được bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua đơn đăng ký. Tuy nhiên để được cơ quan nhà nước tiếp nhận đơn, đơn đăng ký phải đảm bảo một số yêu cầu nhất định. Căn cứ vào Điều 105 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định có năm yêu cầu cơ bản sau:

phan-biet-thuong-hieu-va-nhan-hieu

Tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ – Tổng đài 19006165

      Thứ nhất, yêu cầu về tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ.

      Các tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký phải bao gồm: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu và quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận là hai loại nhãn hiệu đặc thù. Bởi nhãn hiệu tập thể thì chủ sở hữu bao gồm các thành viên của tổ chức đó còn nhãn hiệu chứng nhận thì chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng. Vì có nhiều người cùng sử dụng nhãn hiệu đó nên để quản lý chặt chẽ cần thiết phải có quy chế sử dụng đi kèm trong đơn đăng ký nhãn hiệu.

      Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể phải bao gồm các nội dung sau:

      a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;

      b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

      c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;

      d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;

       đ) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

      Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có các nội dung:

      a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

      b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

      c) Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

      d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

      đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

      Thứ hai, mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

      Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Do vậy việc mẫu nhãn hiệu trong đơn đăng ký phải được mô tả một cách chính xác và rõ ràng, để đảm bảo cho việc có thể phân biệt tổ chức cá nhân này với tổ chức cá nhân khác thông qua nhãn hiệu.

      Thứ ba, hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

       Pháp luật Việt Nam quy định việc sử dụng Hệ thống phân loại Ni-xơ cho việc phân loại hàng hóa và dịch vụ để đăng ký nhãn hiệu Tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/12/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp quy định một trong những yêu cầu đối với Tờ khai đăng ký nhãn hiệu là “Danh mục các hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu” trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp”.

      Trân trọng ./.

Đánh giá bài này
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165

HOẶC GỬI CÂU HỎI TẠI ĐÂY