Liên hệ tư vấn 1900.6165

Quyền đối với tài sản chung khi người vợ bỏ đi

Hỏi: Anh tôi tên Hiếu Hiện là kế toán trưởng của Công ty dịch vụ công ích quận 10. Năm 2004 anh mua được căn nhà ở Nguyễn Tri Phương. Năm 2010, anh kết hôn với chị Hoa. Năm 2011 vợ anh bỏ đi theo người đàn ông khác mất tin tức luôn từ đó. Một công ty TNHH kinh doanh may mặc mời anh góp vốn vào công ty ấy, anh nhận thấy đây là cơ hội tốt. Xin các luật sư tư vấn giúp là anh có thể đem căn nhà mà anh mua 2004 để góp vốn vào công ty đó có được không ạ?

Tư vấn phân chia tài sản chung trong hôn nhân
Tư vấn phân sử dụng tài sản chung khi một người mất tích

Luật sư tư vấn

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Trong trường hợp này, bạn không nói rõ vợ bạn đã bỏ đi bao lâu rồi nên, vì vậy chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Trường hợp 1: Vợ bỏ đi trên hai năm

Khi đó bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với vợ bạn.Theo Khoản 1 Điều 78 Bộ luật Dân sự 2005 quy định như sau: Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được  ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Theo Điều 79 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích như sau:

Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật này.

Trong trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mấy tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.

Như vậy, nếu căn nhà đó là tài sản chung thì bạn chỉ có quyền quản lý, không thể đem toàn bộ căn nhà góp vốn vào công ty may mặc được. Khi muốn dùng một phần tài sản đó góp vốn vào công ty may mặc thì bạn phải yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ bạn mất tích đồng thời giải quyết ly hôn cho bạn, sau đó bạn có thể sử dụng phần tài sản riêng của mình sau ly hôn để góp vốn, còn phần tài sản riêng của vợ sau ly hôn sẽ thuộc sở hữu của con hoặc cha, mẹ của người mất tích.

Trường hợp 2: Vợ bạn bỏ đi chưa được 2 năm

Khi đó bạn thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn tại tòa, nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và thực hiện đúng trình tự thủ tục, tòa sẽ giải quyết việc ly hôn của bạn theo đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, bạn có thể dùng phần tài sản riêng sau ly hôn của mình để góp vốn vào công ty may mặc.

Hoặc, nếu có căn cứ chứng minh được căn nhà đó là tài sản riêng của bạn trong thời kỳ hôn nhân thì bạn có thể dùng toàn bộ căn nhà đó góp vốn vào công ty may mặc mà không cần phải làm thủ tục ly hôn và chia tài sản chung.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tổng đài luật sư 19006165 để nhận được sự tư vấn chính xác nhất!

Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165

HOẶC GỬI CÂU HỎI TẠI ĐÂY