Quy định về hội đồng quản trị theo luật doanh nghiệp 2014

| |

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý trong công ty cổ phần, có quyền quyết định những vấn đề không thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng cổ đông. Như vậy trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần, hội đồng quản trị đóng vai trò khá quan trọng. Với mong muốn giúp các doanh nghiệp có cái hiểu đúng đắn và đầy đủ về hội đồng quản trị trong công ty cổ phần, Công ty Luật Tiến Đạt xin đưa ra phân tích các quy định  về cơ cấu  chức, tiêu chuẩn thành viên hội đồng quản trị, thẩm quyền của hội đồng quản trị theo luật doanh nghiệp năm 2014.

 

1.Cơ cấu tổ chức của hội đồng quản trị công ty cổ phần.

Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần có từ 03 thành viên đến 11 thành viên, Số lượng thành viên cụ thể sẽ được quy định trong điều lệ công ty. Người đứng đầu hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị sẽ do các thành viên hội đồng quản trị bầu ra vào kỳ họp đầu tiên của nhiệm kỳ.

Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là 5 năm, điều này đồng nghĩa với việc hội đồng quản trị công ty cổ phần sau 5 năm sẽ phải thay đổi một lần. Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp năm 2014  không giới hạn số nhiệm kỳ là thành viên hội đồng quản trị.

2.Thẩm quyền của hội đồng quản trị công ty.

  • Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  • Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
  • Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
  • Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
  •  Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
  • Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
  • Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
  •  Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
  • Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
  • Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
  • Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

 

Previous

Tỷ lệ phiếu tối thiểu để giải thể công ty cổ phần

Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật

Next

Viết một bình luận