Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Ly hôn là điều mà không bất cứ cặp vợ chồng nào mong muốn. Có nhiều lý do ly hôn khác nhau, có nhiều trường hợp gọi đến tổng đài tư vấn luật 1900.6165 hỏi về cách chia tài sản vợ chồng khi ly hôn như thế nào? Ngày hôm nay, Công ty Luật Tiến Đạt sẽ giải thích rõ hơn về vấn đề giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn.

Tư vấn luật về chia tài sản sau khi ly hôn gọi 1900.6165
Tư vấn luật về chia tài sản sau khi ly hôn gọi 1900.6165

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Về nguyên tắc phân chia tài sản ly hôn được quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy có thể thấy việc chia tài sản chung phụ thuộc rất nhiều yếu tố, tuy nhiên điểm mới của luật hôn nhân gia đình 2014 đã đề cập tới yếu tố lỗi của hai bên trong quan hệ hôn nhân. Đây là một điểm rất đáng chú ý của luật mới. Việc chia tài sản chung cũng dựa trên công sức đóng góp của mỗi bên. Như vậy nếu một trong hai bên đóng góp nhiều hơn thì có quyền chứng minh và yêu cầu tòa án phân chia phần hơn đối với khối tài sản đó.

Lưu ý: Đối với một số trường hợp người vợ ở nhà nội trợ không trực tiếp tạo ra thu nhập tuy nhiên khi xét xử các công việc hàng ngày cũng được coi là việc tạo ra thu nhập và có quyền yêu cầu phân chia tài sản chung như các trường hợp khác.

Để được tư vấn rõ hơn khách hàng có thể liên hệ tổng đài luật sư tư vấn miễn phí 1900.6165 để được luật sư tư vấn giải đáp.

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
5 (100%) 1 vote
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165

HOẶC GỬI CÂU HỎI TẠI ĐÂY