Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Qua thực tiễn tư vấn cũng như giải quyết vụ án ly hôn tại Tòa án, chúng tôi thấy rằng vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là một trong các nội dung quan trọng khi giải quyết ly hôn. Khi phân chia tài sản chung của vợ chồng Tòa án sẽ phải dựa trên các nguyên tắc nhất định. Dưới đây là những nguyên tắc được áp dụng khi giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp ly hôn đơn phương

Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí: 19006165

1. Tôn trọng sự thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng.

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản. Việc thỏa thuân này phải được ghi nhận thành văn bản. Nếu không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận bị vô hiệu thì tòa án áp dụng quy định của pháp luật hôn nhân gia đình để giải quyết.

Quý khách hàng có thể tham khảo: Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng.

2. Giải quyết đồng thời việc phân chia tài sản với yêu cầu tuyên bố thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu.

Khi giải quyết ly hôn nếu vợ, chồng hoặc bên thứ ba có liên quan đến tài sản của vợ chồng có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Việc kết hợp này giúp thời gian giải quyết vụ án ly hôn được nhanh hơn.

3. Xác định quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng với người thứ ba.

Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ đgiải quyết bằng vụ án khác.

4. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi trong đó có tính đến các yếu tố: Hoàn cảnh gia đình của vợ chồng, Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm nghĩa vụ của vợ, chồng. 

Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp trong Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân gia đình có giải thích các vấn đề trên như sau:

“a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp đcác bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. “

5. Xác định giá trị tài sản chung, tài sản  riêng của vợ chồng theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết.

Nguyên tắc này bắt buộc Tòa án  khi giải quyết tài sản của vợ chồng phải xác định Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc. Đây là một nguyên tắc góp phần đảm bảo việc phân chia tài sản được chính xác và công bằng, phù hợp với thực tế hiện nay.

6. Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản đtự nuôi mình.

Nguyên tắc trên đồng nghĩa với việc khi phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn ngoài việc xem xét đến quyền lợi của vợ, chồng,Tòa án còn phải cân nhắc đến quyền lợi của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tai sản để tự nuôi mình. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, bởi lẽ việc ly hôn không chỉ là ảnh hưởng đến cuộc sống của hai vợ chồng mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới các con.

Trên đây là những nguyên tắc bắt bộc tòa án phải áp dụng trong quá trình giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Nếu có vấn đề gì thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số: 19006165 để được tư vấn thêm.

Trân trọng!

PHÒNG TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT TIẾN ĐẠT

Bài viết liên quan

Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165