Nghĩa vụ thanh toán khoản nợ chung của hai vợ chồng

Hỏi: Chào luật sư, trước đây vợ chồng tôi có vay của một người họ hàng bên ngoại một khoản tiền để xây nhà. Hợp đồng vay tiền đó do tôi ký, đã được công chứng. Chồng tôi khi đó đang đi xuất khẩu lao động ở bên nước ngoài, chúng tôi có thỏa thuận về việc vay tiền này nhưng chỉ là trao đổi qua điện thoại. Giờ vợ chồng tôi chuẩn bị ly hôn, nếu chồng tôi phủ nhận về khoản nợ này thì tôi phải một mình trả nợ hay sao? Mong sớm nhận được giải đáp của luật sư. Tôi xin cảm ơn.

Tư vấn luật hôn nhân và gia đình miễn phí - 1900.6165
Tư vấn luật hôn nhân và gia đình miễn phí – 1900.6165

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Luật Tiến Đạt. Sau khi nghiên cứu các văn bản hiện hành có liên quan, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

Cùng với đó Điều 37 Luật này cũng có quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy, sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới thanh toán các khoản nợ chung đối với bên thứ ba. Trong trường hợp của bạn, có thể xác định:

– Khoản vay này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân;

– Hình thức: hợp đồng vay tài sản có công chứng;

– Mục đích sử dụng: xây nhà.

Như đã trích dẫn điều luật ở trên, có thể thấy khoản nợ này bạn vay để xây nhà, cũng là một hình thức phục vụ liên quan nhu cầu thiết yếu của gia đình. Khoản tiền bạn vay là để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của cả gia đình chứ không phải nhằm đáp ứng nhu cầu riêng  của bản thân bạn, hơn nữa chồng bạn cũng đồng ý về việc vay tiền để xây nhà nên đây sẽ được xác định là khoản nợ chung của hai vợ chồng, cả hai người phải có liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản này.

Vấn đề còn lại, trong trường hợp chồng bạn phủ nhận về việc có thỏa thuận với bạn về việc vay tiền này thì bạn cần chứng minh thông qua các biện pháp như: Đưa ra hợp đồng vay tiền để chứng minh khoản nợ này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, nhờ người làm chứng nếu có người thứ 3 biết về việc chồng có biết đến khoản vay này và không phản đối, đưa ra các giấy tờ chứng minh trong khoảng thời gian chồng bạn đi xuất khẩu lao động bạn có hoạt động xây nhà, nguồn tài chính của gia đình lúc đó không đủ để chi trả các khoản chi phí xây nhà và buộc phải dùng đến khoản vay để thanh toán,…

Khi chứng minh được đó là khoản nợ chung của hai vợ chồng thì chồng bạn vẫn phải có trách nhiệm cùng bạn thanh toán khoản nợ đó kể cả khi hai người đã ly hôn. Còn nếu chồng bạn phủ nhận về việc đó là khoản nợ chung thì chồng bạn cũng phải chứng minh được bạn đã dùng số tiền đó dùng vào mục đích riêng của cá nhân.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi, nếu có vấn đề nào chưa rõ hoặc còn thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài luật sư 1900.6165 để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng ./.

PHÒNG TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT TIẾN ĐẠT

Đánh giá bài này
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165

HOẶC GỬI CÂU HỎI TẠI ĐÂY