Liên hệ tư vấn 1900.6165

Mức phí khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân

Hỏi: Tôi có một số thắc mắc về luật, mong luật sư tư vấn. Sự việc như sau: gia đình chúng tôi cần xác nhận tình trạng hôn nhân cùa bản thân, ủy ban nhân dân phường tư vấn là bên tổ trưởng tổ dân phố sẽ xác nhận. Khi tôi đến gặp tổ trưởng tổ dân phố ký xác nhận thì lại phải đóng một khoảng tiền là 100.000 VND, thì mới chịu kí xác nhận tình trạng hôn nhân cho tôi. Khi thu tiền thì không có một giấy biên nhận hoặc giấy tờ gì xác nhận là thu tiền, và kiên quyết là không đóng tiền thì sẽ không ký xác nhận. Và tình trạng ký tên thu tiền trên đã thực hiện trên nhiều người dân khi liên hệ xác nhận.

Luật sư tư vấn

Chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Về vấn đề của anh chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thẩm quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ vào điều 21 nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định “ Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Mặt khác về quy trình xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại điều 22 nghị định 123/2015/NĐ-CP bạn chỉ cần nộp hồ sơ gồm:

  • Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Trích lục bản án ly hôn (nếu trong trường hợp đã ly hôn)
  • Bản sao CMND
  • Bản sao sổ hộ khẩu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Như vậy cả về thủ tục xin xác nhận độc thân cũng như các giấy tờ cần nộp để xin xác nhận độc thân không cần có sự xác nhận của tổ trưởng dân phố. Vì vậy trong trường hợp này nếu bị gây khó dễ bạn có thể yêu cầu phía địa phương là UBND xã phường xuất trình văn bản để giải quyết và có căn cứ khiếu nại.

Lệ phí xin xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ vào điều 1 thông tư 179/2015/TT-BTC được quy định như sau:

1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

– Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

 Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là không quá 15.000 đồng. Đây là lệ phí khi bạn xin giấy xác nhận tại uỷ ban nhân dân xã, phường  .. còn khoản tiền mà tổ dân phố thu của bạn là 100.000 đồng là không có căn cứ và sai quy định. Bạn có thể làm đơn kiến nghị lên cơ quan chức năng có thẩm quyền để được xử lý.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Nếu thấy hữu ích hãy Like, Share, Comment để chia sẻ cho bạn bè, người thân và tạo động lực cho tác giả! Nếu nội dung chưa tốt, vui lòng để lại đề xuất cho chúng tôi!
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165