Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

Luật Bảo hiểm Y tế 2014 sửa đổi, bổ sung ra đời có nhiều chính sách ưu đãi hơn so với chế độ cũ, khuyến khích và vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.

 

Tư vấn pháp luật miễn phí về bảo hiểm y tế qua tổng đài 19006165
Tư vấn pháp luật miễn phí về bảo hiểm y tế qua tổng đài 19006165

Thứ nhất, về đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình:

Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC, các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình bao gồm:

a) Toàn bộ những người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều nàyngười đã khai báo tạm vắng;

b) Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này;

Thứ hai, nguyên tắcmức đóng bảo hiểm y tế:

Khi tham gia, các thành viên hộ gia đình phải tham gia 100%.

Theo quy định tại Điểm g, Khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP quy định về mức đóng như sau:

g) Mức đóng của tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Đối với hộ gia đình được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng thì không áp dụng giảm trừ mức đóng theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này.

Hiện nay mức lương cơ sở là: 1.210.000 đồng

Vậy mức đóng cụ thể như sau:

Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở: 1.210.000 x 4,5% x 12 tháng = 653.400 đồng

Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng người thứ nhất: 653.400 x 70% = 457.400 đồng

Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng người thứ nhất: 653.400 x 60% = 392.000 đồng

Người thứ 5,6,7… đều đóng bằng 40% mức đóng người thứ nhất: 653.400 x 40% = 261.400 đồng.

Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165