Liên hệ tư vấn 1900.6165

Doanh nghiệp được tạm ngừng hoạt động bao lâu

Tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp là một thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở kế hoạch đầu tư. Trên thực tế, đôi khi doanh nghiệp vẫn bị nhầm lẫn tạm ngừng doanh nghiệp với giải thể doanh nghiệp. Do vậy trong bài viết dưới đây Công ty Luật Tiến Đạt xin đưa ra tư vấn cụ thể về thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp để quý khách hàng có thể thấy được điểm khác biệt cụ thể giữa tạm ngừng kinh doanh và giải thể doanh nghiệp.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 19006165
Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 19006165

Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh như sau:

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Như vậy, pháp luật cho phép doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về nợ thuế, nợ lương với người lao động hoặc khách hàng…

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mình cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất 15 ngày.

Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

– Quyết định bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

– Bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (khoản 1 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh (khoản 4 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Pháp luật chỉ cho phép doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm (Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014).

Bên cạnh việc cho phép tạm ngừng kinh doanh thì pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trở lại hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Tương tự khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng phải gửi thông báo bằng văn bản về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Tiến Đạt về thời hạn tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp. Nếu có vấn đè gì thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua số: 19006165 để được tư vấn thêm.

Trân trọng!

PHÒNG TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT TIẾN ĐẠT

Nếu thấy hữu ích hãy Like, Share, Comment để chia sẻ cho bạn bè, người thân và tạo động lực cho tác giả! Nếu nội dung chưa tốt, vui lòng để lại đề xuất cho chúng tôi!
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165

Bài viết liên quan