Liên hệ tư vấn 1900.6165
Tư vấn pháp luật

Điều kiện kết hôn với những người trong ngành công an, quân đội nhân dân

Hỏi: Điều kiện kết hôn với người trong ngành công an, quân đội nhân dân được quy định như thế nào?

Tư vấn kết hôn với người trong ngành
Tư vấn kết hôn với người trong ngành

Luật sư tư vấn

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi!

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.Tuy nhiên, khi kết hôn với đối tượng là người trong ngành công an nhân dân hoặc quân đội nhân dân ngoài điều kiện chung theo luật hôn nhân và gia đình bạn còn phải đảm bảo điều kiện theo quy định riêng của ngành công an, quân đội.

1. Điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân & gia đình

Căn cứ Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 điều kiện đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trích dẫn điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân & gia đình như sau:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ

2. Điều kiện kết hôn riêng theo quy định của ngành công an nhân dân

Căn cứ theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA của Bộ Công an, ngoài những điều kiện cơ bản nêu trên, để đáp ứng điều kiện kết hôn với chiến sĩ công an thì phải đáp ứng thêm các điều kiện khắt khe khác. Cụ thể như các trường hợp dưới đây thường sẽ không được kết hôn với công an:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hặc đang chấp hành án phạt tù

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã gia nhập quốc tịch Việt Nam

Ngoài ra còn một số các quy định khác nhưng tùy thuộc vào từng địa phương.

Thông thường người trong ngành công an phải tự viết 02 Đơn xin tìm hiểu gia đình, 01 Đơn nộp cho đơn vị công tác và 01 Đơn nộp cho Phòng tổ chức cán bộ. Trong thời gian tìm hiểu từ ba đến sáu tháng, tùy thuộc vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó Phòng Tổ chức cán bộ sẽ thẩm tra, xác minh người sẽ dự định cưới và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng, nếu không có gì trở ngại thì Phòng Tổ chức cán bộ sẽ gửi Thông báo cho phép kết hôn đến đơn vị công tác, lúc đó các bên mới tiến hành đăng ký kết hôn và tổ chức cưới.

Ngoài ra theo quy định tại Điểm h Khoản 2 Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP Hướng dẫn nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch còn quy định : “Đối với trường hợp người đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủ trưởng đơn vị của người đó để biết”.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tổng đài luật sư 19006165 để nhận được sự tư vấn chính xác nhất!

Nếu thấy hữu ích hãy Like, Share, Comment để chia sẻ cho bạn bè, người thân và tạo động lực cho tác giả! Nếu nội dung chưa tốt, vui lòng để lại đề xuất cho chúng tôi!
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165