Liên hệ tư vấn 1900.6165
Tư vấn pháp luật

Đăng ký khai sinh không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Hỏi: Tôi muốn đăng ký khai sinh cho con tại UBND phường nơi mẹ của đứa trẻ đang cứ trú. Tôi và mẹ của đứa trẻ không có giấy đăng ký kết hôn và cũng không có ý định làm, vậy tôi cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào để đăng ký khai sinh cho con mà có tên cha.

Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí: 19006165
Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí: 19006165

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 Điều 16, Luật hộ tịch 2014 quy định về Hồ sơ đăng ký khai sinh gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định
  • Giấy chứng sinh

Hơn nữa, Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định “Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh”

Như vậy, pháp luật không quy định bạn buộc phải đăng ký kết hôn và phải có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để đăng ký khai sinh cho con, trường hợp bạn muốn đăng ký tên cha cho đứa trẻ trong Giấy khai sinh thì có thể thực hiện thủ tục xác nhận cha cho con và đăng ký khai sinh cùng một thời điểm. Hồ sơ đăng ký trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 12, Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP như sau:

Hồ sơ gồm:

1. Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ (Theo Mẫu số 1 và Mẫu số 6 Phụ lục 5 Ban hành kèm theo thông tư 15/2015/TT-BTP)

2. Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật

3. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

  • Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
  • Thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng

Lưu ý: Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn 19006165 để nhận được sự tư vấn chính xác nhất!

Trân trọng!

PHÒNG TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT TIẾN ĐẠT

Nếu thấy hữu ích hãy Like, Share, Comment để chia sẻ cho bạn bè, người thân và tạo động lực cho tác giả! Nếu nội dung chưa tốt, vui lòng để lại đề xuất cho chúng tôi!
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165