Liên hệ tư vấn 1900.6165
Tư vấn pháp luật

Chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn

Hỏi: Tôi được em trai tôi cho 600 triệu bằng hợp đồng cho tặng công chứng, tôi dùng 600 triệu này để mua 1 miếng đất trong thời gian hôn nhân. Hiện tại, tôi đang làm thủ tục li dị, tôi có thể dùng hợp đồng cho tặng này để chứng minh đây là tài sản riêng của tôi với chồng hay không, tôi cần phải có giấy tờ gì khác để chứng minh tôi mua nhà này bằng số tiền này? Hồi đó em tôi đưa 600 triệu cho tôi bằng tiền mặt, không phải chuyển khoản và miếng đất này cũng thanh toán bằng nhiều đợt bằng tiền mặt.

Tư vấn hủy bỏ thỏa thuận thuận tình ly hôn
Tư vấn hủy bỏ thỏa thuận thuận tình ly hôn

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Luật Tiến Đạt. Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Như vậy, quyền sử dụng đất sẽ thuộc tài sản riêng của bạn nếu bạn chứng minh được mảnh đất trên được mua hoàn toàn bằng tiền của mình (600 triệu được em trai cho). Ở đây nếu không chứng minh được tài sản 600 triệu đồng được em trai cho riêng thì mặc nhiên căn nhà sẽ được coi là tài sản chung. theo quy định. Tham khảo thêm: Vấn đề chứng minh trong Tố tụng Dân sự.

Mặt khác, nếu trong trường hợp người chồng đồng ý và thừa nhận đây là tài sản riêng thì sẽ không phải chứng minh.

Hy vọng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6165 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn!

Nếu thấy hữu ích hãy Like, Share, Comment để chia sẻ cho bạn bè, người thân và tạo động lực cho tác giả! Nếu nội dung chưa tốt, vui lòng để lại đề xuất cho chúng tôi!
Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng khi chưa có ý kiến chính thức của luật sư.

LIÊN HỆ TƯ VẤN HOẶC ĐẶT DỊCH VỤ VUI LÒNG GỌI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ: 1900 6165